Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Phân chia tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn – Luôn là nột trong những vấn đề được các cặp vợ chồng quan tâm và thường xuyên xảy ra tranh chấp pháp lý. Luật sư tư vấn và giải đáp một số vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình giải quyết ly hôn: Tham khảo dịch vụ thám tử điều tra ngoại tình uy tín giá rẻ tại Hà Nội. 1. Tài sản sẽ được phân chia như thế nào khi vợ chồng ly hôn ? Chúng tôi chuẩn bị tiến hành ly hôn và có 1 số tài sản sau. Xin hỏi luật sư nếu không có thỏa thuận thuận tình phân chia tài sản thì nếu ra tòa, số tài sản sau được tòa quyết định như thế nào? Rất mong Luật sư tư vấn, cụ thể: 1. Sổ tiết kiệm đứng tên tôi trước thời điểm ly hôn. 2. Tiền bán nhà trước thời điểm gửi đơn ly hôn ra tòa được gửi sổ tiết kiệm dưới tên tôi (Căn nhà này do 2 vợ chồng đứng tên và chồng tôi ủy quyền cho tôi toàn quyền mua bán định đoạt căn nhà này). Về thu nhập: Tôi kiếm tiền là chính (Chồng bằng 1/5 thu nhập thực nhận trong năm của tôi), có chứng minh được bằng tiền lương qua tài khoản hàng tháng. Về chăm lo gia đình và con cái: Chồng tôi đi công tác thường xuyên, rất ít khi về Hà Nội. Kính mong các tư vấn viên trả lời cụ thể 2 mục trên làm thế nào để chồng tôi không đòi hay tranh chấp đòi các tài sản do phần lớn tài sản đều do mình tôi làm ra. Thảm khảo dịch vụ thám tử theo dõi giám sát con cái uy tín giá rẻ Xin cảm ơn. Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật . Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau: 1. Cơ sở pháp lý: – Luật Hôn nhân và gia đình 2014 2. Luật sư tư vấn: Thứ nhất, nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn Việc phân chia tài sản khi vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cụ thể như sau: – Tài sản riêng: của vợ chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. – Tài sản chung: của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến: + Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; + Công sức của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì phát triển; + Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên; + Lỗi của các bên Như vậy, Theo nguyên tắc này được hiểu là khi ly hôn sẽ chỉ tiến hành chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Thời kỳ hôn nhân được tính từ thời điểm đăng ký kết hôn cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch Tham khảo dịch vụ thám tử điều tra nhân thân số 1 hà nội Thứ hai, khái niệm tài sản riêng Được quy định tại Điều 43 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: ” Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.” Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Như vậy, Có thể hiểu tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng, các tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác theo quy định pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Thứ ba, Khái niệm tài sản chung của vợ chồng: Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung như sau: “Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.” Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Như vậy, Những tài sản được hình thành trong quá trình hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng (Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác). Kết luận: Trong trường hợp của bạn thì bạn có 02 tài sản chung của vợ, chồng như sau: 1. Sổ tiết kiệm đứng tên tôi trước thời điểm ly hôn. 2. Tiền bán nhà trước thời điểm gửi đơn ly hôn ra tòa được gửi sổ tiết kiệm dưới tên tôi (Căn nhà này do 2 vợ chồng đứng tên và chồng tôi ủy quyền cho tôi toàn quyền mua bán định đoạt căn nhà này). Theo như thông tin của bạn thì tài sản này được hình thành trong quá trình hôn nhân nên sẽ được coi là tài sản chung nên theo nguyên tắc sẽ phải chia đôi (Sổ tiết kiệm chia đôi, tiền bán nhà chia đôi). Nhưng bạn là người kiếm tiền là chính (Chồng bằng 1/5 thu nhập thực nhận trong năm), có chứng minh được bằng tiền lương qua tài khoản hàng tháng. Như vậy có thể thấy công sức đóng góp của bạn có thể là nhiều hơn nên trong trường hợp này rất có thể bạn sẽ được chia phần nhiều hơn. Tham khảo Dịch vụ thám tử tư giá rẻ của Duy Ngọc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *